Vi bằng trong tranh chấp dân sự – Khi nào Tòa án chấp nhận làm chứng cứ?
Trong quá trình giải quyết tranh chấp dân sự, việc thu thập chứng cứ hợp pháp đóng vai trò then chốt quyết định kết quả vụ việc. Bên cạnh các loại chứng cứ quan trọng như hợp đồng, biên nhận, văn bản công chứng, thì vi bằng do Thừa phát lại lập ngày càng được người dân sử dụng phổ biến để ghi nhận sự kiện, hành vi làm căn cứ bảo vệ quyền lợi của mình.
Tuy nhiên, không phải mọi vi bằng đều được Tòa án chấp nhận làm chứng cứ. Trên thực tế, rất nhiều vụ án dân sự bị bác vi bằng do lập sai thời điểm, sai nội dung hoặc vi phạm phạm vi được phép lập vi bằng. Vậy vi bằng trong tranh chấp dân sự khi nào được Tòa án chấp nhận, khi nào không? Luật sư sẽ phân tích cụ thể trong bài viết dưới đây.
Mục lục bài viết
- 1. Vi bằng là gì? Cơ sở pháp lý điều chỉnh
- 2. Giá trị pháp lý của vi bằng trong tranh chấp dân sự
- 3. Khi nào vi bằng được Tòa án chấp nhận?
- 4. Những trường hợp vi bằng không được Tòa án chấp nhận
- 5. Vi bằng có thể dùng làm chứng cứ trong những tranh chấp dân sự nào?
- 6. Phân biệt vi bằng với công chứng, chứng thực
- 7. Kinh nghiệm lập vi bằng để được Tòa án chấp nhận
- 8. Vai trò của Luật sư trong việc sử dụng vi bằng
1. Vi bằng là gì? Cơ sở pháp lý điều chỉnh
1.1. Khái niệm vi bằng
Theo quy định pháp luật, vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập để:
- Ghi nhận sự kiện, hành vi có thật;
- Xảy ra trên thực tế;
- Theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức.
Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, chứng thực hay hợp đồng, mà chủ yếu dùng làm nguồn chứng cứ trong giải quyết tranh chấp.
1.2. Cơ sở pháp lý về vi bằng
Việc lập và sử dụng vi bằng được điều chỉnh bởi:
- Nghị định 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
- Các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
2. Giá trị pháp lý của vi bằng trong tranh chấp dân sự
Theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự, vi bằng:
- Là nguồn chứng cứ;
- Có thể được Tòa án xem xét, đánh giá cùng các chứng cứ khác;
- Không có giá trị chứng minh tuyệt đối.
Tòa án không đương nhiên chấp nhận vi bằng, mà sẽ xem xét:
- Tính hợp pháp của việc lập vi bằng;
- Nội dung vi bằng có phù hợp thực tế;
- Có vi phạm điều cấm của pháp luật hay không.
3. Khi nào vi bằng được Tòa án chấp nhận?
3.1. Vi bằng được lập đúng thẩm quyền
Vi bằng chỉ hợp lệ khi:
- Do Thừa phát lại đang hành nghề hợp pháp lập;
- Đúng phạm vi địa bàn được phép hoạt động;
- Đăng ký vi bằng tại Sở Tư pháp theo quy định.
Vi bằng do cá nhân tự lập, quay video, ghi âm không được coi là vi bằng hợp pháp.
3.2. Nội dung vi bằng thuộc phạm vi được phép ghi nhận
Vi bằng được Tòa án chấp nhận khi ghi nhận:
- Sự kiện, hành vi có thật;
- Không mang tính xác nhận quyền sở hữu;
- Không thay thế hoạt động công chứng, chứng thực;
- Không ghi nhận giao dịch trái pháp luật.
3.3. Vi bằng được lập đúng thời điểm, khách quan
Thừa phát lại phải:
- Trực tiếp chứng kiến sự kiện;
- Ghi nhận trung thực, khách quan;
- Không suy đoán, kết luận thay Tòa án.
Nếu vi bằng lập sau khi sự kiện đã kết thúc hoặc dựa trên lời kể một phía, rất dễ bị bác bỏ.
Xem thêm DỊCH VỤ LẬP VI BẰNG THỪA PHÁT LẠI TẠI HÓC MÔN – DỊCH VỤ PHÁP LÝ
4. Những trường hợp vi bằng không được Tòa án chấp nhận
Trong thực tiễn xét xử, vi bằng thường bị bác trong các trường hợp:
- Ghi nhận giao dịch mua bán nhà đất không đủ điều kiện pháp lý;
- Ghi nhận việc giao nhận tiền nhằm thay thế hợp đồng vay;
- Ghi nhận hành vi vi phạm pháp luật;
- Ghi nhận nội dung thuộc bí mật đời tư, bí mật kinh doanh trái quy định;
- Lập vi bằng để hợp thức hóa giao dịch vô hiệu.
5. Vi bằng có thể dùng làm chứng cứ trong những tranh chấp dân sự nào?
Vi bằng thường được sử dụng hiệu quả trong các vụ việc:
- Tranh chấp hợp đồng vay tài sản;
- Tranh chấp đặt cọc, mua bán;
- Tranh chấp thuê nhà, thuê tài sản;
- Tranh chấp hôn nhân, ly hôn (ghi nhận hành vi bạo lực, ngoại tình);
- Tranh chấp đất đai (ghi nhận hiện trạng sử dụng đất).
6. Phân biệt vi bằng với công chứng, chứng thực
Nhiều người nhầm lẫn vi bằng với công chứng. Trên thực tế:
- Vi bằng chỉ ghi nhận sự kiện, hành vi;
- Công chứng xác nhận tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch;
- Vi bằng không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền nghĩa vụ dân sự.
Do đó, vi bằng không thể thay thế hợp đồng công chứng.
7. Kinh nghiệm lập vi bằng để được Tòa án chấp nhận
Luật sư khuyến nghị:
- Lập vi bằng trước khi tranh chấp xảy ra;
- Xác định rõ mục đích lập vi bằng;
- Không dùng vi bằng để “lách luật”;
- Kết hợp vi bằng với các chứng cứ khác;
- Tham khảo ý kiến Luật sư trước khi lập.
8. Vai trò của Luật sư trong việc sử dụng vi bằng
Luật sư hỗ trợ:
- Đánh giá vi bằng có hợp lệ hay không;
- Tư vấn nội dung nên và không nên lập;
- Kết hợp vi bằng với chứng cứ khác;
- Tranh luận tại Tòa về giá trị chứng minh của vi bằng;
- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đương sự.
Vi bằng là công cụ pháp lý hữu ích trong tranh chấp dân sự, nhưng chỉ phát huy giá trị khi được lập đúng quy định và sử dụng đúng mục đích. Việc hiểu sai hoặc lạm dụng vi bằng có thể khiến chứng cứ bị bác bỏ, làm bất lợi cho chính người yêu cầu lập vi bằng.
Để đảm bảo vi bằng được Tòa án chấp nhận, người dân nên tham khảo ý kiến Luật sư chuyên về tố tụng dân sự trước khi thực hiện.
Hotline: 0909 86 00 86
Email: vplsxuannam.law@gmail.com
Địa chỉ: 43/3 Nguyễn Ảnh Thủ, Xã Bà Điểm, Thành phố Hồ Chí Minh
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
VI BẰNG GHI NHẬN TIN NHẮN, CUỘC GỌI – LUẬT SƯ HÓC MÔN TƯ VẤN
DỊCH VỤ LẬP VI BẰNG TRONG TRANH CHẤP HÔN NHÂN, LY HÔN
DỊCH VỤ LẬP VI BẰNG THỪA PHÁT LẠI TẠI HÓC MÔN